NHNN sửa đổi cụ thể thế nào về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc?

7 tỉnh có đường biên giới giáp có Trung Quốc gồm Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên và chỉ có 1 số khu vực biên g

PwC: Blockchain có tiềm năng rất lớn ở Việt Nam, nhưng doanh nghiệp hãy chú ý vấn đề bảo mật
Giá vàng quay đầu giảm nhẹ
Chuyên gia: Hãy chấp nhận và tìm cách chung sống với đồng USD mạnh lên

7 tỉnh có đường biên giới giáp có Trung Quốc gồm Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên và chỉ có 1 số khu vực biên giới ở 1 số tỉnh này mới được phép dùng đồng VND, CNY để chi trả đối có làm việc thương mại biên giới.

Ngân hàng nhà nước vừa ban hành Thông tư 19/2018/TT-NHNN ngày 28/8/2018 giải đáp về quản lý ngoại hối đối có làm việc thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Thông tư này giải đáp Nghị định 14/2018/NĐ-CP ngày 23/1/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về làm việc thương mại biên giới và thay thế Quyết định 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07/6/2004 về việc ban hành quy chế chi trả trong chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa và dịch vụ ở khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 10 năm 2018.

Theo quy định ở Nghị định 14/2018/NĐ-CP, làm việc thương mại biên giới bao gồm: làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa qua biên giới của thương nhân; làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa của cư dân biên giới và ở chợ biên giới. Thông tư 19 quy định cụ thể về đồng tiền được sử dụng trong chi trả đối có làm việc thương mại biên giới, theo đó: đối có làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa qua biên giới, thương nhân được sử dụng ngoại tệ tự do chuyển đổi và đồng bản tệ (CNY, VND) để chi trả; đối có làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa, dịch vụ của cư dân biên giới và ở chợ biên giới, đồng tiền được sử dụng trong chi trả là đồng bản tệ (CNY, VND).

Về phương thức chi trả, chi trả qua ngân hàng là phương thức chi trả chủ yếu tiến hành đối có làm việc thương mại biên giới. Ngoài ra, Thông tư 19 quy định phương thức chi trả bằng tiền mặt (CNY, VND) đối có làm việc xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân Việt Nam và chi trả bằng VND tiền mặt đối có làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa, dịch vục của cư dân biên giới và ở chợ biên giới.

Theo ông Nguyễn Ngọc Minh, Phó vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối (Ngân hàng nhà nước), cơ chế chi trả bằng đồng bản tệ nêu trên đã được triển khai thực hiện từ năm 2004 theo quy định ở Quyết định 689/2004/QĐ-NHNN trước đây. Chúng ta có 7 tỉnh có đường biên giới giáp có Trung Quốc gồm Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên và chỉ có 1 số khu vực biên giới ở 1 số tỉnh này mới được phép dùng đồng VND, CNY để chi trả đối có làm việc thương mại biên giới.

Việc ban hành Thông tư 19 góp phần đã đi vào hoạt động chính sách bán hàng chi trả biên mậu, thúc đẩy làm việc thương mại biên giới giữa hai nước Việt – Trung càng ngày càng phát triển.

Cụ thể, 1 số nội dung chính của Thông tư số 19 như sau:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng tiến hành

Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định 1 số nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối có làm việc thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc, bao gồm: (i) Thanh toán trong làm việc chuyển nhượng hàng hóa, dịch vụ qua biên giới của thương nhân; (ii) Thanh toán trong làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa, dịch vụ của cư dân biên giới; (iii) Thanh toán trong làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa, dịch vụ ở chợ biên giới; (iv) Các làm việc ngoại hối khác như làm việc ủy thác trong chi trả bằng đồng CNY, xuất khẩu, nhập khẩu CNY tiền mặt và VND tiền mặt, sử dụng tài khoản chi trả bằng đồng CNY ở chi nhánh ngân hàng biên giới…

Đối tượng tiến hành của Thông tư là Thương nhân, cư dân biên giới Việt Nam, thương nhân, cư dân biên giới Trung Quốc có làm việc thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc; Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép làm việc ngoại hối ở Việt Nam (được gọi là ngân hàng được phép trong Thông tư); Chi nhánh của ngân hàng được phép đặt ở vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc (được gọi là chi nhánh ngân hàng biên giới trong Thông tư); Tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế, tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu 1 sốh ly ở 1 số cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan ở vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc và 1 số tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến làm việc chi trả trong thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc.

Thông tư quy định làm việc chi trả trong chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa dịch vụ qua biên giới Việt Nam- Trung Quốc của thương nhân, bao gồm:

Quy định về đồng tiền chi trả: bao gồm ngoại tệ tự do chuyển đổi, VND hoặc CNY.

Phương thức chi trả bao gồm: (1) Thanh toán qua ngân hàng (Thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng được phép theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối; Thanh toán bằng CNY qua chi nhánh ngân hàng biên giới; và chi trả bằng VND qua chi nhánh ngân hàng biên giới); (2) Thanh toán bằng VND tiền mặt hoặc CNY tiền mặt; (3) Thanh toán phần chênh lệch trong chuyển nhượng bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa, dịch vụ của thương nhân.

Thông tư quy định cụ thể làm việc sử dụng tài khoản CNY, VND nhằm tạo cơ sở pháp lý để thương nhân Việt Nam, Trung Quốc thực hiện 1 số chuyển nhượng thu, chi bằng đồng bản tệ trong làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa, dịch vụ.

Thông tư quy định làm việc chi trả trong chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa dịch vụ của cư dân biên giới và ở chợ biên giới, bao gồm:

Đồng tiền chi trả là VND hoặc CNY.

Phương thức chi trả bao gồm (1) Thanh toán qua ngân hàng (có 1 số hình thức: Thanh toán bằng CNY qua chi nhánh ngân hàng biên giới; Thanh toán bằng VND qua chi nhánh ngân hàng biên giới); (2) Thanh toán bằng VND tiền mặt; (3) Thanh toán phần chênh lệch trong chuyển nhượng bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa, dịch vụ của cư dân biên giới.

Thông tư cũng quy định cụ thể làm việc sử dụng tài khoản CNY, VND của thương nhân, cư dân biên giới kinh doanh ở chợ biên giới; cư dân biên giới Việt Nam có làm việc chuyển nhượng, thảo luận hàng hóa, dịch vụ có cư dân biên giới Trung Quốc nhằm tạo cơ sở pháp lý để thương nhân, cá nhân thực hiện.

Ngoài 1 số nội dung nêu trên, Thông tư cũng quy định 1 số làm việc ngoại hối khác như làm việc ủy thác chi trả bằng đồng CNY, làm việc xuất khẩu, nhập khẩu CNY tiền mặt và VND tiền mặt; và quy định cụ thể trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới, ngân hàng được phép cũng như của cá nhân, thương nhân và tổ chức khác nhằm giám sát, quản lý nghiêm ngặt, có hiệu quả đối có làm việc quản lý ngoại hối trong thương mại biên giới Việt – Trung.

Từ 12/10, được phép dùng Nhân dân tệ để chi trả ở biên giới Việt Nam – Trung Quốc

Bạn đang xem chuyên mục tai chinh ngan hang của CTT.EDU.VN

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: